• Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Đây là một loại văn bản được ban hành theo quy định của nhà nước, yêu cầu tất cả các công dân có nguyện vọng xây nhà đều phải có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ.
  • Giấy phép xây dựng được chia làm 2 loại:
    • Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.
    • Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong.

1. Trình tự thực hiện:

  • Nộp hồ sơ tại tổ tiếp nhận và trả hồ sơ (Người nộp hồ sơ phải là đứng đơn đề nghị cấp GPXD hoặc là người được uỷ quyền theo đúng quy định).
  • Nhận GPXD theo thời hạn của Biên nhận hồ sơ hoặc nhận văn bản trả hồ sơ, hướng dẫn điều chỉnh. Sau thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không cấp phép hoặc không có văn bản trả lời thì chủ đầu tư được khởi công xây dựng theo hồ sơ thiết kế đã nộp cho cơ quan cấp phép, khi đã đáp ứng các điều kiện khởi công theo quy định
  • Trước khi khởi công xây dựng 7 ngày làm việc, chủ đầu tư công trình phải gửi văn bản thông báo ngày khởi công cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng, đồng thời Chủ đầu tư có trách nhiệm phôtô bản vẽ kèm theo giấy phép gửi UBND xã phường, Tổ trưởng tổ dân phố nơi công trình xây dựng và đơn vị tư vấn thiết kế để thực hiện theo dõi, giám sát tác giả.

2. Thành phần hồ sơ:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu(Cấp phép mới, Cấp phép sửa chữa, cải tạo, Cấp phép di dời)
  • Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
  • Riêng trường hợp di dời công trình phải có Bản sao có chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất nơi công trình đang tồn tại và nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình.
  • Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
    • Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
    • Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
    • Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.
    • Đối với nhà ở riêng lẻ dưới 3 tầng hoặc có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250m2, hộ gia đình có thể tự tổ chức thiết kế; Riêng đối với nhà ở riêng lẻ có quy mô từ 3 tầng trở lên thì phải do tổ chức tư vấn hoặc cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thiết kế, đồng thời có thêm các bản vẽ kết cấu chịu lực.
    • Đối với trường hợp sửa chữa cải tạo phải có các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10×15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;
    • Đối với trường hợp di dời công trình phải có bản vẽ thiết kế thực trạng công trình được di dời, tỷ lệ 1/50 -1/200; Bản vẽ tổng mặt bằng, nơi công trình sẽ được di dời đến, tỷ lệ 1/50 – 1/500; Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 -1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 tại địa điểm công trình sẽ di dời đến;
  • Các tài liệu khác về nhà, đất:
    • Bản sao Giấy tờ pháp lý về nhà, đất (có công chứng). Trong trường hợp nhà thuộc khu vực chỉnh trang nhưng có giải toả một phần, cần bổ sung Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (nếu có);
    • Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp và hồ sơ thiết kế do đơn vị cấp phép thẩm định  kèm theo Giấy phép xây dựng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo);  
    • Một số giấy tờ khác về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
    • Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm;

3. Số lượng hồ sơ:

  • Đơn, Giấy tờ pháp lý về nhà đất và các giấy tờ văn bản có liên quan khác: 01 (bộ)
  • Hồ sơ thiết kế: 02 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết:

  • Thời gian cấp giấy phép xây dựng: 15 ngày làm việc; 10 ngày làm việc đối với nhà ở có văn bản thống nhất kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  • Trường hợp trả thì thông báo 01 lần bằng văn bản cho CĐT bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ: 07 ngày làm việc
  • Trường hợp đến hạn theo quy định, nhưng cần xem xét thêm thì cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo thực hiện: Không quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định

5. Lệ phí: Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: 50.000 đồng/01 giấy phép

6. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

  • Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
  • Các công trình ngoài việc phải tuân thủ theo đúng quy định quản lý xây dựng của thành phố còn phải xây dựng đảm bảo theo quy hoạch bề mặt giới hạn độ cao chướng ngại vật hàng không khu vực
  • Đối với trường hợp sửa chữa cải tạo phải có các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10×15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo
  • Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thuỷ, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử – văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
  • Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện;  Riêng đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận
  • Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

7. Dịch vụ xin phép xây dựng trọn gói:
Với kinh nghiệm lâu năm thiết kế và lập bản vẽ xin phép xây dựng, hiểu rõ và nắm vững các quy định về thiết kế cơ cấu trong thành thị hiện hữu trên địa bàn TP Đà Nẵng, chúng tôi sẽ giúp bạn có một bản vẽ xin phép xây dựng theo đúng Quy hoạch của từng Quận, Huyện và tận dụng tối đa tổng diện tích, số tầng xây dựng. Chúng tôi cũng sẽ tư vấn cho bạn hiểu rõ những phần được phép xây dựng hay sửa chữa mà không vi phạm quy chế xây dựng.

Tổng Diện Tích Sàn Xây DựngChi Phí Dịch Vụ Trọn Gói
* Nhỏ hơn 100 m25. 000. 000 đ
Từ 100 m2 đến 200 m26. 000. 000 đ
Từ 200 m2 đến 300 m27. 000. 000 đ
Từ 300 m2 đến 400 m28. 000. 000 đ
Từ 400 m2 đến 600 m210. 000. 000 đ
Từ 600 m2 đến 800 m212. 000 . 000 đ
Từ 800 m2 đến 1000 m214. 000. 000 đ
* Lớn hơn 1000 m2Giá thương lượng
Chi phí lập hồ sơ xin phép xây dựng

( Chi phí trên đã bao gồm tất cả các chi phí như : bản vẽ xin phép xây dựng, bản vẽ hiện trạng (nếu có) , dịch vụ xin phép xây dựng, lệ phí xin phép xây dựng….và không bao gồm bản vẽ thiết kế móng, kiểm định móng)

Please don't download my images.